Zalo Icon
Kiến thức

Doanh thu bao nhiêu thì phải đóng thuế?

Alex

532 lượt xem

Mục lục bài viết

Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu đúng

  • ✅ 4 nhóm doanh thu và nghĩa vụ thuế tương ứng
  • ✅ Cách tính thuế GTGT (giá trị gia tăng) cho hộ kinh doanh
  • ✅ Cách tính thuế TNCN (thu nhập cá nhân) theo doanh thu và theo thu nhập
  • ✅ Tỷ lệ thuế theo từng ngành nghề

1. Bốn nhóm doanh thu (từ năm 2026)

Nhóm Doanh thu/năm Thuế GTGT Thuế TNCN
Nhóm 1 ≤ 500 triệu Miễn Miễn
Nhóm 2 > 500 triệu - 3 tỷ Theo tỷ lệ Chọn: theo doanh thu HOẶC thu nhập
Nhóm 3 > 3 tỷ - 50 tỷ Theo tỷ lệ Theo thu nhập (17%)
Nhóm 4 > 50 tỷ Theo tỷ lệ Theo thu nhập (20%)

Ví dụ: Xác định nhóm của bạn

  • Anh Minh bán quần áo online, doanh thu 400 triệu/năm → Nhóm 1 (miễn thuế)
  • Chị Hoa mở shop giày, doanh thu 1.2 tỷ/năm → Nhóm 2 (chọn cách tính)
  • Anh Nam kinh doanh nội thất, doanh thu 8 tỷ/năm → Nhóm 3 (thuế 17% trên lợi nhuận)

2. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Công thức chung

Thuế GTGT = Doanh thu tính thuế x Tỷ lệ thuế GTGT

Bảng tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề

Ngành nghề Tỷ lệ thuế GTGT
Phân phối, cung cấp hàng hóa 1%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5%
Sản xuất, vận tải, xây dựng có bao thầu NVL 3%
Cho thuê tài sản 5%
Hoạt động kinh doanh khác 2%

Ví dụ tính thuế GTGT

Chị Lan bán mỹ phẩm (thuộc nhóm phân phối hàng hóa), doanh thu năm 800 triệu.

  • Tỷ lệ thuế GTGT: 1%
  • Doanh thu tính thuế: 800 triệu - 500 triệu (phần miễn) = 300 triệu
  • Thuế GTGT = 300 triệu × 1% = 3 triệu đồng/năm

3. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

2 cách tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh:

Cách 1: Tính theo doanh thu (đơn giản)

Thuế TNCN = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ thuế TNCN

Áp dụng cho: Nhóm 2 (nếu lựa chọn) và các hoạt động cho thuê tài sản.

Bảng tỷ lệ thuế TNCN theo ngành nghề

Ngành nghề Tỷ lệ thuế TNCN
Phân phối, cung cấp hàng hóa 0.5%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu NVL 2%
Sản xuất, vận tải, xây dựng có bao thầu NVL 1.5%
Cho thuê tài sản 5%
Cung cấp nội dung số 5%
Hoạt động kinh doanh khác 1%

Cách 2: Tính theo thu nhập (lời/lỗ)

Thuế TNCN = (Doanh thu - Chi phí được trừ) × Thuế suất

Áp dụng cho: Nhóm 2 (nếu lựa chọn), Nhóm 3, Nhóm 4.

Lưu ý: Chi phí được trừ là chi phí mà bạn có hoá đơn chứng minh, những chi phí mà không có hoá đơn sẽ không được trừ vào theo cách tính này.

Bảng thuế suất theo nhóm doanh thu

Nhóm Doanh thu/năm Thuế suất TNCN
Nhóm 2 > 500 triệu - 3 tỷ 15%
Nhóm 3 > 3 tỷ - 50 tỷ 17%
Nhóm 4 > 50 tỷ 20%

Lưu ý quan trọng

  • Khi tính theo thu nhập: Lời thì đóng thuế, lỗ thì không đóng.
  • Khi tính theo doanh thu: Dù lời hay lỗ vẫn phải đóng thuế (vì tính trên doanh thu, không trừ chi phí).
  • Cho thuê tài sản: Chỉ được tính theo doanh thu, không được tính theo thu nhập.

4. So sánh 2 cách tính thuế TNCN

Ví dụ: Chị Hoa bán giày, doanh thu 1.2 tỷ/năm

Cách 1: Tính theo doanh thu

  • Doanh thu tính thuế: 1.2 tỷ - 500 triệu = 700 triệu
  • Thuế TNCN = 700 triệu × 0.5% = 3.5 triệu đồng

Cách 2: Tính theo thu nhập (giả sử chi phí 900 triệu)

  • Thu nhập = 1.2 tỷ - 900 triệu = 300 triệu
  • Thuế TNCN = 300 triệu × 15% = 45 triệu đồng

→ Trong trường hợp này, tính theo doanh thu có lợi hơn.

Ví dụ ngược lại: Anh Tuấn kinh doanh điện thoại, doanh thu 2 tỷ/năm

Cách 1: Tính theo doanh thu

  • Doanh thu tính thuế: 2 tỷ - 500 triệu = 1.5 tỷ
  • Thuế TNCN = 1.5 tỷ × 0.5% = 7.5 triệu đồng

Cách 2: Tính theo thu nhập (giả sử chi phí 1.95 tỷ, lãi chỉ 50 triệu)

  • Thu nhập = 2 tỷ - 1.95 tỷ = 50 triệu
  • Thuế TNCN = 50 triệu × 15% = 7.5 triệu đồng

→ Hai cách bằng nhau. Nhưng nếu lỗ (chi phí > doanh thu), tính theo thu nhập sẽ không phải đóng thuế!

💡 Kết luận: Nên chọn cách nào?

Tình huống Nên chọn
Biên lợi nhuận cao (lãi nhiều) Tính theo doanh thu
Biên lợi nhuận thấp hoặc lỗ Tính theo thu nhập
Không có hóa đơn chi phí đầy đủ Tính theo doanh thu
Có đầy đủ hóa đơn chi phí Tính theo thu nhập

5. Kê khai thuế theo tháng hay quý?

Doanh thu/năm Kỳ kê khai
< 50 tỷ Theo quý
≥ 50 tỷ Theo tháng

Nhóm 1 (≤ 500 triệu): Chỉ cần thông báo doanh thu đến cơ quan thuế 1-2 lần/năm.

6. Bảng tổng hợp nghĩa vụ thuế

Nhóm Doanh thu Thuế GTGT Thuế TNCN Kê khai Hóa đơn
1 ≤ 500tr Miễn Miễn Thông báo 1-2 lần/năm Không bắt buộc
2 500tr - 3 tỷ 1-5% doanh thu 0.5-5% doanh thu HOẶC 15% thu nhập Theo quý Bắt buộc nếu > 1 tỷ
3 3 tỷ - 50 tỷ 1-5% doanh thu 17% thu nhập Theo quý Bắt buộc
4 > 50 tỷ 1-5% doanh thu 20% thu nhập Theo tháng Bắt buộc

7. Câu hỏi thường gặp

7.1. Doanh thu tính thuế có trừ phần miễn 500 triệu không?

  • Thuế GTGT: Đang chờ hướng dẫn cụ thể
  • Thuế TNCN theo doanh thu: Được trừ 500 triệu (chỉ tính phần vượt)
  • Thuế TNCN theo thu nhập: Tính trên toàn bộ doanh thu (không trừ 500 triệu)

7.2. Vừa bán hàng vừa cho thuê nhà, tính thế nào?

Tính riêng từng hoạt động:

  • Phần bán hàng: Áp dụng tỷ lệ của bán hàng
  • Phần cho thuê: Áp dụng tỷ lệ của cho thuê (5%)

7.3. Bán qua sàn TMĐT, doanh thu tính như thế nào?

  • Phần đã bị sàn khấu trừ thuế: Không cần tính lại
  • Phần bán ngoài sàn (Facebook, Zalo...): Tự tính và kê khai

Checklist: Xác định nghĩa vụ thuế của bạn

  • Ước tính tổng doanh thu cả năm
  • Xác định thuộc nhóm nào (1, 2, 3, hay 4)
  • Xác định ngành nghề để biết tỷ lệ thuế
  • Nếu thuộc nhóm 2: Tính thử cả 2 cách để chọn có lợi hơn
  • Xác định kỳ kê khai (tháng/quý)
  • Chuẩn bị hóa đơn điện tử nếu doanh thu > 1 tỷ

Sai lầm thường gặp

  1. Nghĩ rằng dưới 100 triệu không cần khai báo gì → Vẫn nên thông báo doanh thu cho cơ quan thuế để tránh rắc rối sau này.

  2. Chọn cách tính thuế không phù hợp → Nếu lãi ít/lỗ mà chọn tính theo doanh thu sẽ thiệt.

  3. Quên phần doanh thu bán ngoài sàn → Cơ quan thuế có thể truy thu và phạt.

  4. Không giữ hóa đơn chi phí → Nếu chọn tính theo thu nhập mà không có hóa đơn, chi phí sẽ không được trừ.

8. Kết luận

Việc xác định doanh thu bao nhiêu thì phải đóng thuế không chỉ là câu chuyện về con số, mà là lựa chọn đúng phương pháp tính thuế phù hợp với mô hình và biên lợi nhuận thực tế. Không có cách tính nào đúng cho tất cả, người lãi cao thường có lợi khi tính theo doanh thu, trong khi người lãi thấp hoặc có giai đoạn lỗ nên cân nhắc tính theo thu nhập để giảm áp lực thuế. Điều quan trọng là phải nắm rõ doanh thu, chi phí và nguồn phát sinh của chính mình. Trong bối cảnh bán hàng đa kênh, việc theo dõi thủ công rất dễ sai sót và gây lo lắng khi đến kỳ kê khai. GTG CRM giúp tổng hợp doanh thu từ nhiều kênh bán hàng về một nơi, hỗ trợ người bán nhìn rõ tình hình tài chính và chủ động hơn trong việc xác định nghĩa vụ thuế, từ đó kinh doanh bài bản và bền vững hơn. Tìm hiểu thêm →

Tặng 20.00066.888 credit

Trải nghiệm đầy đủ tính năng

Không cần nhập thẻ

Chia sẻ

Tối Ưu Vận Hành Bứt Tốc Kinh Doanh

Tặng 20.00066.888 credit
Đầy đủ tính năng
Không cần nhập thẻ