Zalo Icon
Kiến thức

[MỚI NHẤT] Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thuế Thu nhập Doanh nghiệp 2025

Học tài

532 lượt xem

Mục lục bài viết

Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định 320/2025/NĐ-CP, văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Nghị định này làm rõ cách xác định thu nhập tính thuế, phương pháp tính thuế, mức thuế suất cũng như các chính sách ưu đãi thuế TNDN.

Đây là căn cứ pháp lý quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kê khai và quyết toán thuế của doanh nghiệp kể từ kỳ tính thuế năm 2025. Vì vậy, các tổ chức, hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp và doanh nghiệp đang hoạt động cần chủ động cập nhật để áp dụng đúng quy định, hạn chế rủi ro về thuế.

Tổng quan Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Ngày 15/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 320/2025/NĐ-CP nhằm quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thực hiện Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Nghị định gồm 6 chương, 26 điều, với nội dung cụ thể:

Nội dung của toàn bộ Nghị định 320/2035/NĐ-CP

Chương I - Quy định chung

Gồm 4 điều (Điều 1 đến Điều 4)

Chương II - Căn cứ và phương pháp tính thuế

Gồm 7 điều (Điều 5 đến Điều 12)

Chương III - Thu nhập từ chuyển nhượng vốn và chứng khoán

Gồm 2 điều (Điều 13, Điều 14)

Chương IV - Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Gồm 3 điều (Điều 15 đến Điều 17)

Chương V - Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Gồm 6 điều (Điều 18 đến Điều 23)

Chương VI - Điều khoản thi hành

Gồm 3 điều (Điều 24 đến Điều 26)

Xem văn bản đầy đủ của Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị định quy định chi tiết việc thực hiện Luật Thuế TNDN, bao gồm:

  • Xác định thu nhập tính thuế
  • Căn cứ tính thuế
  • Thuế suất
  • Phương pháp tính thuế
  • Nguyên tắc và điều kiện hưởng ưu đãi thuế

Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân có liên quan đến các nội dung trên.

Người nộp thuế TNDN bao gồm:

  • Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam
  • Doanh nghiệp nước ngoài có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam
  • Đơn vị sự nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
  • Tổ chức tín dụng và các tổ chức kinh tế khác có phát sinh thu nhập chịu thuế

Xác định thu nhập chịu thuế TNDN

Cách xác định thu nhập chịu thuế TNDN

Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm:

  • Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ
  • Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật thuế

Nhóm thu nhập khác được xác định khá rộng, bao gồm nhưng không giới hạn:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản và dự án đầu tư
  • Thu nhập từ quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản
  • Thu nhập từ cho thuê tài sản
  • Thu nhập từ thanh lý, chuyển nhượng tài sản (không bao gồm bất động sản)
  • Lãi tiền gửi, lãi cho vay
  • Chênh lệch tỷ giá
  • Khoản nợ khó đòi đã xóa nhưng thu hồi được
  • Quà biếu, quà các khoản thu nhập khác theo quy định

Doanh nghiệp cần phân loại đúng các khoản thu nhập này để kê khai đầy đủ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Thu nhập được miễn thuế TNDN

Ngoài các khoản thu nhập chịu thuế, Nghị định cũng quy định rõ những khoản thu nhập được miễn thuế, tiêu biểu gồm:

  • Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản
  • Thu nhập từ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, đặc biệt tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
  • Thu nhập từ dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp
  • Thu nhập từ hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (được miễn thuế trong 03 năm)
  • Thu nhập từ hoạt động của doanh nghiệp sử dụng lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS

Căn cứ và phương pháp tính thuế TNDN

Căn cứ tính thuế:

Thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định dựa trên:

  • Thu nhập tính thuế trong kỳ
  • Thuế suất TNDN tương ứng

Nguyên tắc bù trừ lãi, lỗ và chuyển lỗ:

Doanh nghiệp được phép bù trừ lãi và lỗ giữa các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong cùng kỳ tính thuế. Tuy nhiên cần lưu ý:

  • Lỗ từ chuyển nhượng bất động sản hoặc dự án đầu tư không được bù trừ với thu nhập từ hoạt động đang hưởng ưu đãi thuế
  • Lỗ được chuyển toàn bộ và liên tục sang các năm tiếp theo, tối đa không quá 05 năm

Doanh thu tính thu nhập chịu thuế

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền doanh nghiệp được hưởng từ bán hàng, gia công và cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa.

Nghị định hướng dẫn rõ:

  • Thời điểm ghi nhận doanh thu
  • Cách xác định doanh thu đối với các trường hợp đặc thù như:
    • Bán hàng trả góp, trả chậm
    • Cho thuê tài sản
    • Hoạt động xây dựng, lắp đặt
    • Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
    • Các trường hợp khác theo quy định

Chi phí được trừ và không được trừ

Điều kiện để chi phí được trừ:

Một khoản chi được tính vào chi phí hợp lệ phải đồng thời đáp ứng 3 điều kiện:

  • Phát sinh thực tế và liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
  • Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với giao dịch từ 05 triệu đồng trở lên

Các khoản chi không được trừ, bao gồm:

  • Chi phí không đáp ứng đủ điều kiện nêu trên
  • Tiền phạt vi phạm hành chính
  • Phần chi vượt mức quy định đối với chi phúc lợi người lao động
  • Phần lãi vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP:

Thuế suất phổ thông: 20%

Thuế suất ưu đãi theo quy mô doanh thu:

  • 15%: doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng
  • 17%: doanh nghiệp có doanh thu trên 03 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng

Thuế suất đặc biệt:

  • 25% đến 50% đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí
  • 40% hoặc 50% đối với khai thác tài nguyên quý hiếm

Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam áp dụng thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu, ví dụ:

  • Dịch vụ: 5% (riêng quản lý nhà hàng, khách sạn, casino: 10%)
  • Tiền bản quyền: 10%
  • Chuyển nhượng vốn: 2%

Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Ngành nghề và địa bàn được ưu đãi

Các ngành, nghề ưu đãi đáng chú ý:

  • Ứng dụng công nghệ cao, R&D
  • Sản xuất phần mềm và dịch vụ CNTT
  • Công nghiệp hỗ trợ
  • Năng lượng tái tạo, năng lượng sạch
  • Đầu tư hạ tầng quan trọng của Nhà nước
  • Dự án sản xuất quy mô lớn với vốn đầu tư từ 12.000 tỷ đồng

Ưu đãi theo địa bàn áp dụng cho:

  • Khu vực có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn
  • Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung

Thuế suất ưu đãi

  • Thuế suất 10% trong 15 năm đối với dự án đầu tư mới thuộc ngành nghề ưu đãi hoặc địa bàn đặc biệt khó khăn
  • Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động đối với một số lĩnh vực nông nghiệp, xã hội hóa, nhà ở xã hội
  • Thuế suất 17% trong 10 năm đối với các dự án ưu đãi khác hoặc tại địa bàn khó khăn

Miễn, giảm thuế

  • Miễn 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo theo khoản 1 Điều 19 Luật Thuế TNDN
  • Miễn 02 năm, giảm 50% trong 04 năm tiếp theo theo khoản 4 Điều 19 Nghị định
  • Ưu đãi cho dự án đầu tư mở rộng
  • Miễn thuế 02 năm cho doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh
  • Ưu đãi bổ sung đối với chi phí cho lao động nữ và lao động dân tộc thiểu số

Hiệu lực thi hành

Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2025 và áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN năm 2025.

Doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng các quy định về doanh thu, chi phí, ưu đãi, miễn giảm thuế và chuyển lỗ theo một trong các mốc:

Từ đầu kỳ tính thuế năm 2025

  • Từ ngày Luật Thuế TNDN có hiệu lực
  • Từ ngày Nghị định có hiệu lực thi hành

Một số quy định cụ thể, như thanh toán không dùng tiền mặt và chuyển nhượng vốn, được áp dụng kể từ ngày Nghị định có hiệu lực.

Tổng kết

Nghị định 320/2025/NĐ-CP đặt ra yêu cầu cao hơn về minh bạch doanh thu và nghĩa vụ thuế, đặc biệt với doanh nghiệp nhỏ và hộ kinh doanh. Việc chủ động theo dõi doanh thu, xuất hóa đơn đầy đủ và lưu trữ dữ liệu tập trung không chỉ giúp tuân thủ đúng quy định mà còn góp phần hợp lý hóa mức thuế khoán, giảm rủi ro bị ấn định thuế chưa sát thực tế. Với các công cụ quản lý bán hàng, doanh thu và hóa đơn tích hợp trên GTG CRM, doanh nghiệp có thể kiểm soát tốt dữ liệu kinh doanh ngay từ đầu, hỗ trợ làm việc với cơ quan thuế minh bạch hơn và tạo nền tảng vận hành bền vững theo đúng tinh thần của Nghị định 320/2025/NĐ-CP, các tính năng nổi bật bao gồm:

  • Tạo và quản lý hóa đơn điện tử trực tiếp từ dữ liệu giao dịch.
  • Tự động điền thông tin khách hàng, hạn chế sai sót khi nhập liệu thủ công.
  • Theo dõi trạng thái hóa đơn (đã phát hành, đã gửi, đã thanh toán).
  • Lưu trữ hóa đơn tập trung, dễ dàng tra cứu và đối soát khi cần.
  • Kết nối với các đơn vị cung cấp hóa đơn điện tử đầu ngành như Sinvoce, Misa,... hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật hiện hành.

Minh hoạ một hoá đơn được tạo từ GTG CRM

14 Ngày Dùng Thử MIỄN PHÍ!

Trải nghiệm đầy đủ tính năng

Không cần nhập thẻ

Chia sẻ

Tối Ưu Vận Hành Bứt Tốc Kinh Doanh

MIỄN PHÍ 14 ngày
Đầy đủ tính năng
Không cần nhập thẻ