Khởi nghiệp không nhất thiết phải phức tạp với thủ tục thành lập công ty hay nguồn vốn lớn. Nhiều người bắt đầu bằng việc bán hàng online, mở quán cà phê hay cửa hàng tạp hóa nhỏ dưới hình thức hộ kinh doanh. Đây là mô hình kinh doanh linh hoạt, phù hợp với những ai muốn thử nghiệm ý tưởng kinh doanh hoặc tạo thêm nguồn thu nhập.
Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa nắm rõ hộ kinh doanh hoạt động như thế nào, phải đăng ký ra sao, và có những nghĩa vụ gì với nhà nước. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ từng khía cạnh một cách đơn giản và thực tế nhất.
Hộ Kinh Doanh Thực Chất Là Gì?
Hộ kinh doanh là hình thức kinh doanh quy mô nhỏ, được điều hành bởi một người hoặc các thành viên trong cùng một hộ gia đình. Hộ kinh doanh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ (Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Điều 82 khoản 1). Chủ hộ kinh doanh và các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh chịu trách nhiệm liên đới đối với các hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh (Điều 84 khoản 1).
Khác với doanh nghiệp, hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân độc lập. Nếu hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập thì các thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh, và văn bản ủy quyền này phải được công chứng hoặc chứng thực (Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Điều 82 khoản 1).
Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Điều 83 khoản 1, cá nhân, thành viên hộ gia đình chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc. Một hộ kinh doanh có thể có nhiều địa điểm kinh doanh trong phạm vi cả nước và phải thông báo cho cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường theo quy định pháp luật (Điều 87 khoản 2, đã được Nghị định 296/2026/NĐ-CP, Điều 19 khoản 5, sửa đổi; Nghị định 296/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/07/2026 theo Điều 22 khoản 1).
Mã số thuế của hộ kinh doanh là số định danh cá nhân của chủ hộ kinh doanh (Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, Điều 11 khoản 1).

Cá Nhân Kinh Doanh Có Khác Hộ Kinh Doanh?
Nhiều người thắc mắc về sự khác biệt giữa cá nhân kinh doanh và hộ kinh doanh. Trong Nghị định 68/2026/NĐ-CP, cá nhân kinh doanh là cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (Điều 4 khoản 1).
Người nộp thuế theo nghị định này là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (Nghị định 68/2026/NĐ-CP, Điều 2 khoản 1). Nếu bạn chưa chắc mình thuộc trường hợp nào, hãy hỏi kế toán.
Vấn Đề Mã Số Thuế Của Hộ Kinh Doanh
Khi đăng ký hộ kinh doanh, bạn sẽ tự động được cấp mã số thuế, ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Điều 91 khoản 1).
Mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước (Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, Điều 11 khoản 1). Luật này có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 (Điều 52 khoản 1). Người nộp thuế đã được cấp mã số thuế trước ngày Thông tư 90/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì tiếp tục sử dụng mã số thuế đã được cấp, riêng trường hợp cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 thì sử dụng số định danh cá nhân làm mã số thuế (Thông tư 90/2026/TT-BTC, Điều 37 khoản 2). Thông tư 90/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 và thay thế Thông tư 86/2024/TT-BTC (Điều 36 khoản 1).
Cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện tra cứu thông tin đăng ký thuế đã được cơ quan thuế đối chiếu khớp đúng hoặc không khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc tài khoản giao dịch điện tử. Trường hợp thông tin có sai sót, người nộp thuế liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc Thuế cơ sở nơi cá nhân cư trú để cập nhật thông tin chính xác (Thông tư 90/2026/TT-BTC, Điều 37 khoản 5).
Trường hợp đã được cấp mã số thuế trước ngày 01/7/2025 nhưng thông tin đăng ký thuế của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không khớp đúng với thông tin của cá nhân được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không đầy đủ, người nộp thuế phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế để bảo đảm thông tin khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi sử dụng số định danh cá nhân làm mã số thuế (Thông tư 90/2026/TT-BTC, Điều 37 khoản 3). Trường hợp đã được cấp nhiều hơn một mã số thuế, người nộp thuế phải cập nhật thông tin số định danh cá nhân cho các mã số thuế đã được cấp để cơ quan thuế tích hợp các mã số thuế vào số định danh cá nhân, hợp nhất dữ liệu thuế của người nộp thuế theo số định danh cá nhân (Điều 37 khoản 4).
Hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng không phải đăng ký hộ kinh doanh theo pháp luật về đăng ký doanh nghiệp đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế (Thông tư 90/2026/TT-BTC, Điều 4 khoản 2 điểm k), bằng Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐKT hoặc hồ sơ khai thuế có tích hợp thông tin đăng ký thuế (Điều 21 khoản 1 điểm b.1.2). Thời hạn đăng ký thuế lần đầu là 10 ngày làm việc, tính từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh, hoặc từ ngày phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước đối với trường hợp khác chưa có mã số thuế (Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 6 khoản 3 điểm a, điểm a.2 và điểm a.5). Hộ kinh doanh đã đăng ký hộ kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông thì thời hạn đăng ký thuế là thời hạn đăng ký hộ kinh doanh (Điều 6 khoản 2). Hộ kinh doanh đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh nhưng chưa được cấp mã số thuế thì cơ quan thuế hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký thuế theo Điều 7, Điều 21 Thông tư 90/2026/TT-BTC (Điều 37 khoản 6).
Ai Có Quyền Thành Lập Hộ Kinh Doanh?
Không phải ai cũng có thể đăng ký hộ kinh doanh. Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh, trừ người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, và người không được thành lập hộ kinh doanh theo quy định của luật (Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Điều 82 khoản 2). Người từ đủ mười tám tuổi trở lên là người thành niên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại các điều 22, 23 và 24 của Bộ luật Dân sự (Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13, Điều 20 khoản 1 và khoản 2).
Hộ gia đình cũng có thể đăng ký, nhưng các thành viên phải là công dân Việt Nam và cử một người làm đại diện chính thức để quản lý các hoạt động kinh doanh.
Có một số trường hợp không phải đăng ký hộ kinh doanh. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương (Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Điều 82 khoản 3). Những đối tượng này có nhu cầu thành lập hộ kinh doanh thì đăng ký hộ kinh doanh theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP (Điều 82 khoản 4).
Bạn cần cân nhắc kỹ nguồn lực cá nhân như vốn, kỹ năng, thời gian và khả năng chấp nhận rủi ro trước khi quyết định đăng ký hộ kinh doanh. Hình thức này phù hợp với những ai muốn bắt đầu nhỏ và linh hoạt trong quản lý.
Quy Trình Đăng Ký Hộ Kinh Doanh Chi Tiết
Từ ngày 01/07/2025, hộ kinh doanh đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã (Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Điều 94 và Điều 124 khoản 1). Nếu đơn vị hành chính cấp xã thành lập phòng chuyên môn thì cơ quan đăng ký kinh doanh là phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có chức năng, nhiệm vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; nếu không thành lập phòng chuyên môn thì cơ quan đăng ký kinh doanh là Ủy ban nhân dân cấp xã (Điều 20 khoản 2, do Nghị định 296/2026/NĐ-CP, Điều 5, sửa đổi; Nghị định 296/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/07/2026 theo Điều 22 khoản 1). Hộ kinh doanh có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã bất kỳ trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở (Điều 88 khoản 2).
Chuẩn Bị Hồ Sơ
Hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh gồm Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh và, nếu hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập, bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh; văn bản ủy quyền này phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật (Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Điều 99 khoản 2). Trường hợp nộp hồ sơ bằng bản giấy, người nộp hồ sơ xuất trình thẻ Căn cước công dân, thẻ Căn cước hoặc sử dụng căn cước điện tử (Điều 92 khoản 2). Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước công dân, thẻ Căn cước còn hiệu lực của cá nhân đó (Điều 92 khoản 3).
Nộp Hồ Sơ
Chủ hộ kinh doanh hoặc người được ủy quyền đăng ký hộ kinh doanh với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã theo một trong ba phương thức: đăng ký trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, đăng ký qua dịch vụ bưu chính, hoặc đăng ký qua mạng thông tin điện tử (Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Điều 94). Khi đăng ký qua mạng thông tin điện tử, người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh điện tử để truy cập Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh (Điều 113 khoản 1, do Nghị định 296/2026/NĐ-CP, Điều 18, sửa đổi).
Nhận Kết Quả
Nếu hồ sơ đủ điều kiện cấp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và gửi thông báo về Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ không đủ điều kiện cấp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ; thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Điều 99 khoản 3). Hồ sơ được tiếp nhận trên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh sau giờ hành chính hoặc vào ngày nghỉ, ngày lễ, Tết thì thời hạn trả kết quả được tính từ ngày làm việc kế tiếp của ngày hồ sơ được tiếp nhận (Điều 112 khoản 4, do Nghị định 296/2026/NĐ-CP, Điều 17 khoản 4, bổ sung).
Việc thực hiện online qua Cổng dịch vụ công quốc gia giúp bạn theo dõi tiến độ xử lý và nhận kết quả nhanh chóng mà không phải đến trực tiếp nhiều lần.

Nghĩa Vụ Thuế Của Hộ Kinh Doanh
Hộ kinh doanh phải thực hiện nghĩa vụ thuế tùy theo quy mô, ngành nghề và doanh thu. Các loại thuế thường gặp bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, và một số loại thuế đặc thù như thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế bảo vệ môi trường tùy vào hàng hóa dịch vụ kinh doanh.
Từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN; trên 01 tỷ đồng thì chịu thuế GTGT và nộp thuế TNCN (Nghị định 68/2026/NĐ-CP, Điều 3 và Điều 4, đã được Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi).
Từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế và nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế (Nghị quyết 198/2025/QH15, Điều 10 khoản 6).
Từ ngày 05/03/2026, cách khai thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phụ thuộc vào doanh thu năm (Nghị định 68/2026/NĐ-CP, Điều 8, Điều 9 và Điều 10, có hiệu lực từ ngày 05/03/2026 theo Điều 19; mức 01 tỷ đồng theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP, Điều 1 khoản 1, áp dụng từ ngày 01/01/2026 theo Điều 3).
Quy Định Về Bảo Hiểm Xã Hội Bắt Buộc
Từ ngày 1 tháng 7 năm 2025, theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, chủ hộ kinh doanh có đăng ký chính thức phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Đây là một thay đổi quan trọng nhằm mở rộng an sinh xã hội cho người lao động tự do.
Mức đóng BHXH bắt buộc được tính theo tỷ lệ 25% trên mức tiền lương làm căn cứ. Trong đó, 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất, còn 3% vào quỹ ốm đau và thai sản. Bạn được quyền tự lựa chọn mức tiền lương làm căn cứ đóng, nhưng không được thấp hơn mức tham chiếu và không vượt quá hai mươi lần mức tham chiếu.
Hãy hỏi kế toán hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội về mức tham chiếu và mức đóng tối thiểu hàng tháng đang áp dụng. Bạn có thể linh hoạt lựa chọn đóng theo tháng, theo quý hoặc sáu tháng một lần tùy theo điều kiện tài chính.
Việc tham gia BHXH bắt buộc mang lại nhiều quyền lợi lâu dài. Bạn sẽ được hưởng lương hưu khi về già, chế độ tử tuất cho người thân, chế độ thai sản và ốm đau. Đây là khoản đầu tư cho tương lai và sự an tâm cho bản thân cũng như gia đình.
Những Điều Cần Lưu Ý Khi Hoạt Động
Hiểu rõ về hộ kinh doanh và các nghĩa vụ pháp lý đi kèm là điều cần thiết trước khi bạn quyết định khởi nghiệp. Mô hình này tuy đơn giản nhưng vẫn yêu cầu sự nghiêm túc trong việc tuân thủ các quy định về đăng ký, thuế và bảo hiểm xã hội.
Bạn cần theo dõi thường xuyên các thay đổi về chính sách và quy định để đảm bảo hoạt động kinh doanh luôn đúng luật. Việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ không chỉ giúp tránh các rủi ro pháp lý mà còn tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển lâu dài.
Nếu cần hỗ trợ về quản lý dòng tiền, thanh toán thuế hoặc các giải pháp tài chính khác trong quá trình kinh doanh, việc lựa chọn một đối tác ngân hàng uy tín sẽ giúp bạn vận hành mọi thứ suôn sẻ và chuyên nghiệp hơn.
Lưu ý: Thông tin trong bài viết mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi theo thời gian. Bạn nên tham khảo thêm các văn bản pháp luật hiện hành hoặc liên hệ cơ quan có thẩm quyền để có thông tin chính xác nhất.
Biến những gì vừa đọc thành kết quả thực tế — áp dụng ngay với GTG CRM, miễn phí.
Áp dụng ngay